Khi đặt phòng, bạn cần nắm rõ tên các loại phòng khách sạn, bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Kích thước các loại giường, phòng khách sạn 5 sao, 4 sao hoặc 3 sao. Từ đó, lên kế hoạch du lịch chu đáo và kĩ càng hơn.
Các loại phòng khách sạn tiếng Anh
Khi tham khảo thông tin phòng khách sạn, bạn thường thấy các khái niệm như single, triple hay double. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các thuật ngữ chuyên ngành khách sạn. Chưa kể khi tìm đến các trang web nước ngoài cho chuyến du ngoạn quốc tế, bạn càng phải nắm rõ một số cụm từ tiếng Anh. Vài cụm từ tiếng Anh đặt phòng cơ bản sẽ cho bạn hành trang du lịch khắp năm châu bốn bể.
| Hạng phòng khách sạn | Tình trạng phòng |
| – Single room: phòng một giường đơn – Double room: Phòng một giường đôi – Twin room: Phòng hai giường (1 giường đôi, 1 giường đơn) – Triple room: Phòng ba giường – Suite: Phòng cao cấp nhất trong khách sạn – Adjoining room: 2 phòng có cửa thông nhau – Bed and breakfast (B&B): Phòng kèm bữa sáng |
– Expected arrival room: Phòng khách sắp đến – Departure room: Phòng khách sắp rời đi – Vacant ready room: Phòng sạch sẵn sàng đón khách – Occupied room: Phòng có khách – Check out room: Phòng khách trả – Vacant dirty: Phòng trống bẩn – Vacant clean: Phòng trống sạch – Very important person (VIP): Phòng dành cho khách quan trọng – House use room: Phòng sử dụng nội bộ – Out ofused room: Phòng không dùng được – Stay over room: Phòng khách ở lâu hơn dự kiến |
Tên tiếng Anh các vật dụng khách sạn
Bạn thường xuyên đặt phòng khách sạn 5 sao, 4 sao hay 3 sao nhưng chưa biết tiếng Anh nội thất phòng ngủ ra sau. Bảng từ vựng sau sẽ cung cấp tên tiện nghi bằng tiếng Anh ở phòng ngủ và phòng khách. Cách học hiệu quả nhất vẫn là ghi vào sổ tay mang theo khi du lịch. Khi quên có thể mang ra xem lại.
| Phòng ngủ Bedroom |
Phòng khách Living room |
| – Ensuite bathroom: Buồng tắm trong phòng ngủ – Air conditioner: Điều hòa – Fridge: tủ lạnh – Heater: bình nóng lạnh – Wardrobe: tủ đựng đồ – Laundrybag: Tủ đựng đồ giặt – Pillowcase: Aó gối – Bed sidetable: Bàn cạnh giường – Dressing table: Bàn trang điểm – Coffee table: Bàn tròn – Telephone: Điện thoại – Slippers: Dép đi trong phòng – Bed: Giường – Bed sheet: Lót giường – Drap: Ga giường – Mattress: Nệm – Pillow: Gối – Chair: ghế – Arm chair: Ghế bành – Basket: Giỏ rác |
– Internet access: Mạng internet – Television: Ti vi – Tea set: Bộ tách trà – Picture: Bức tranh – Key: Chia khóa – Key tape: Thẻ chìa khóa – Reading lamp: Đèn bàn – Chanderlier: Đèn chùm – Standinglamp: Đèn để bàn đứng – Wall lamp: Đèn tường – Vase of flower: Lọ hoa – Caddy: Khay đựng đồ chuyên dụng – Door room: Cửa phòng – Window: Cửa sổ – Bariermatting: Thảm chuì chân |
Các khái niệm dùng trong khách sạn
– ROH = Run of house: thường được gọi là “giá đỗ đồng”. Khách sạn sẽ cho bạn bất cứ phòng nào còn trống dù là phòng đơn hay phòng đôi. Nếu du lịch nhóm đông người, khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho bạn. Mỗi phòng sẽ có kích thước các loại giường trong khách sạn khác nhau. Tùy theo nhóm của bạn gồm những ai mà sẽ chọn lựa phù hợp ai nên ở phòng nào.
– Không có tiêu chuẩn cụ thể để phân loại các loại phòng khách sạn. Tuy nhiên, có 4 hạng phòng phổ biến trong khách sạn: phòng standard (STD), Superior (SUP), Deluxe (DLX), Suite.
– Connecting room: connect nghĩa là kết nối, từ này được hiểu là 2 phòng riêng có cửa thông với nhau. Phù hợp với kì nghỉ gia đình hoặc nhóm bạn thân.
– Full board package: lịch trình du lịch trọn gói bao gồm 3 bữa ăn, khách sạn, phương tiện vận chuyển và dịch vụ kèm theo (nếu có).
– Half board package: hành trình trọn gói tương tự như trên nhưng chỉ gồm hai trong 3 bữa ăn trong ngày. Ví dụ ăn sáng và ăn trưa hoặc ăn tối. Nếu bạn muốn trải nghiệm món ăn địa phương, gói này rất phù hợp. Không tốn công chuẩn bị 2 bữa ăn trong ngày và dành 1 bữa ăn để tận hưởng món ngon vật lạ bản địa.
– Free & Easy package: gói dịch vụ cơ bản cung cấp phương tiện vận chuyển (vé máy bay, đưa đón sân bay), phòng khách sạn. Loại gói này thích hợp cho những khách không tham quan nhiều, chủ yếu nghỉ dưỡng hoặc công tác.
Cụm từ viết tắt trong booking đặt phòng
Khi nhận được đơn xác nhận đặt phòng thành công, bạn sẽ để ý thông tin gì trước tiên ? Giá phòng, số lượng phòng, thời gian và yêu cầu khác. Với những booking đi kèm bữa ăn sáng hay ăn 3 bữa thì sao ? Chúng thường là những cụm từ viết tắt thông dụng.
– ABF = American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ. Nếu từng xem phim nước ngoài bạn sẽ bất ngờ trước khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Bữa ăn sáng của họ gồm có trứng, thịt hun khói hoặc xúc xích, bánh mỳ nướng, bánh pancake đi kèm thức uống.
– Continental breakfast: Bữa sáng kiểu lục địa, tương tự với thành phần ABF. Tuy nhiên, bổ sung thêm bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch mới đúng chuẩn.
– Buffet breakfast: Ăn sáng tự chọn. Đây là hình thức quen thuộc ở Việt Nam. Các nhà hàng tổ chức buffet chuẩn bị nhiều món ăn để khách tự chọn theo ý thích.
Thuật ngữ cơ bản lĩnh vực du lịch lữ hành
– Inbound: Theo Luật du lịch 2005 được định nghĩa: Khách quốc tế, người Việt tại nước ngoài (Việt kiều) du lịch đến Việt Nam. Thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam trở thành điểm đến quen thuộc của nhiều du khách nước ngoài. Tính đến thời điểm 3 tháng đầu năm 2017 đã sở hữu hơn 3 triệu lượt du lịch bằng các phương tiện.
– Outbound: tương tự như trên, khái niệm được hiểu là Người Việt Nam hoặc người nước ngoài tại Việt Nam đi du lịch các nước khác.
– Du lịch nội địa: Người Việt Nam hoặc người nước ngoài tại Việt Nam du lịch các điểm đến thuộc phạm vi nước ta.
– Leisure Travel: Đây có thể là định nghĩa mới lạ ít người biết đến. Thuận ngữ dùng trong du lịch phổ thông cho khách thăm quan, nghỉ dưỡng theo lịch trình. Bất kì ai cũng có thể trải nghiệm loại hình du lịch này.
– Adventure travel: mạo hiểm là đặc trưng của loại hình du lịch này. Thích hợp cho những ai thích khám phá, bạn trẻ thích tự do bay nhảy. Mỗi công ty du lịch sẽ có tên gọi riêng và được cải biên lại phù hợp yêu cầu của khách như Biking, Bird watching tour.
– Trekking: tour khám phá, mạo hiểm vùng ít người qua lại hoặc thuộc địa phương của người bản xứ. Yêu cầu khắc khe về sức khỏe của người tham gia lẫn khả năng thích nghi, chịu đựng. Vì có thể dịch vụ không tốt như mong đợi, bạn phải sẵn sàng đối mặt trong điều kiện thiếu thốn. Một số địa điểm thích hợp tổ chức tour này: Sapa, Nam Cát Tiên, Tây Ninh, Đăk Lak,…
– Homestay: các chương trình thực tế thường sử dụng loại hình này để thử thách người chơi. Tạm xa rời khu nghỉ dưỡng 5 sao hạng sang để trải nghiệm cuộc sống của người bản địa. Tham gia vào đời sống sinh hoạt chung của người dân địa phương cũng là cách thấm nhuần văn hóa, tư tưởng.
– Diving tour: thường được tổ chức ở các điểm đến gần biển như Vũng Tàu, Nha Trang, Phú Quốc. Khi tham gia tour này, bạn sẽ được trải nghiệm vô số hoạt động biển thú vị. Tiêu biểu là lặn ngắm san hô, tập đánh bắt cá. Bạn có thể yên tâm khi chưa có kinh nghiệm lặn biển vì đã có chuyên gia chỉ dạy từng bước cơ bản. Độ sâu phổ biến dao động từ 7m đến 10m với áp lực an toàn.
Trường hợp không thích lặn sâu (diving) do một số lý do cá nhân, bạn nên báo trước với hướng dẫn viên quản tour. Bạn sẽ được chuyển sang các hoạt động thay thế hoặc nghỉ ngơi dạo biển.
Bên cạnh chuẩn bị vốn từ cần thiết, bạn đã biết 3 chiêu lừa đảo đặt phòng khách sạn trực tuyến chưa ? Trong thời đại công nghệ, thật giả lẫn lộn bạn nên tỉnh táo lựa chọn dịch vụ an toàn. Kiến thức thì vô biên nhưng quan trọng biết chắt lọc những gì cô đọng nhất để giữ lại cho mình. Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ hỗ trợ cho bạn ít nhiều trên hành trình du lịch sắp tới.
The post Tất tần tật tên các loại phòng khách sạn appeared first on Đặt phòng khách sạn hạng sang.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét